Hà Nội hạ điểm chuẩn lớp 10 công lập
Chiều 18/7, Sở GD&ĐT Hà Nội quyết định cho phép các THPT hạ điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 công lập. THPT Đống Đa hạ nhiều nhất (4,5 điểm), THPT Ngô Thì Nhậm hạ 4 điểm.
> Không có 'chiếu cố' trong tuyển sinh vào lớp 10
Các trường trọng điểm như THPT Phan Đình Phùng, THPT Trần Phú, THPT Chu Văn An đều hạ 0,5 điểm, riêng THPT Việt Đức hạ 1,5 điểm.
Theo Sở GD&ĐT Hà Nội, những em học tiếng Pháp ở cấp THCS, không bị điểm 0 Văn và Toán, có thể đăng ký vào THPT Trần Nhân Tông và Việt Nam - Ba Lan. Các trường căn cứ vào số lượng học sinh đăng ký và chỉ tiêu được giao tuyển sinh cho đến khi đủ chỉ tiêu. Các trường THPT công lập nhận hồ sơ trúng tuyển đợt 2 ngày 19-21/7. Các trường ngoài công lập nhận hồ sơ trúng tuyển từ 14/7.
 |
| Thêm nhiều học sinh được vào học trường công lập. Ảnh: Hoàng Hà. |
Năm nay, 40.000 học sinh thủ đô thi vào 44 trường công lập với tổng chỉ tiêu là 24.000. 56 trường ngoài công lập được phép tuyển hơn 16.000 chỉ tiêu. Ngoài ra, nếu học sinh nào không dự thi, không đủ điểm có thể tham gia dự tuyển vào lớp 10 học chương trình THPT tại 16 Trung tâm Giáo dục thường xuyên.
Dưới đây là bảng kê chi tiết các trường được phép hạ điểm:
| TT |
Tên trường |
Điểm cũ |
Điểm mới |
Ghi chú |
| 1 |
Cầu Giấy |
42 |
39 |
NV3: 41 |
| 2 |
Chu Văn An |
54 |
53,5 |
Tiếng Pháp 50 |
| 3 |
Cổ Loa |
35 |
34 |
|
| 4 |
Đại Mỗ |
32,5 |
30 |
NV3: 32 |
| 5 |
Đông Anh |
36,5 |
35,5 |
NV3: 37,5 |
| 6 |
Đống Đa |
44,5 |
40 |
|
| 7 |
Hai Bà Trưng |
46 |
44,5 |
NV3: 46,5 |
| 8 |
Hoàng Văn Thụ |
36,5 |
32 |
NV3: 34 |
| 9 |
Lê Quý Đôn |
50 |
49,5 |
|
| 10 |
Liên Hà |
42 |
41,5 |
|
| 11 |
Lý Thường Kiệt |
41,5 |
40,5 |
|
| 12 |
Minh Phú |
30 |
28 |
NV3: 30 |
| 13 |
Ngô Thì Nhậm |
32 |
28 |
NV 3: 30 |
| 14 |
Ngọc Hồi |
44,5 |
43,5 |
|
| 15 |
Nguyễn Gia Thiều |
48,5 |
47,5 |
|
| 16 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
46 |
45 |
|
| 17 |
Nguyễn Trãi |
44 |
41,5 |
NV 3: 43,5 |
| 18 |
Nguyễn Văn Cừ |
37 |
36 |
NV3: 38 |
| 19 |
Nhân Chính |
45,5 |
42 |
|
| 20 |
Phạm Hồng Thái |
47 |
46 |
|
| 21 |
Phan Đình Phùng |
50,5 |
50,0 |
|
| 22 |
Quang Trung |
42,5 |
39,5 |
NV3: 41,5 |
| 23 |
Sóc Sơn |
36 |
35,5 |
|
| 24 |
Tây Hồ |
37,5 |
36 |
NV3: 38 |
| 25 |
Thượng Cát |
32,5 |
30,5 |
NV3: 32,5 |
| 26 |
Trần Hưng Đạo |
38 |
36 |
NV3: 38 |
| 27 |
Trần Nhân Tông |
46,5 |
45,5 |
|
| 28 |
Trần Phú |
50 |
49,5 |
|
| 29 |
Trương Định |
41,5 |
37 |
NV3: 39 |
| 30 |
Việt Đức |
50 |
48,5 |
|
| 31 |
Việt Nam - Ba Lan |
36,5 |
35 |
NV3: 37 |
| 32 |
Xuân Đỉnh |
42 |
40 |
|
| 33 |
Xuân Giang |
32 |
31,5 |
|
| 34 |
Yên Hòa |
50 |
48,5 |
|
| 35 |
Yên Viên |
41 |
40 |
|
Tiến Dũng