Anelka vượt mặt Cristiano Ronaldo
Pha lập công trong trận đấu thuộc vòng cuối tối qua giúp chân sút của Chelsea tạo lập sự khác biệt so với Ronaldo trong cuộc đua giành danh hiệu "Vua phá lưới" ở Ngoại hạng Anh mùa giải 2008-2009.
Nicolas Anelka ghi bàn mở tỷ số trong chiến thắng 3-2 trên sân của Sunderland, phút 47. Đây là pha lập công thứ 19 của anh mùa này, nhiều hơn một bàn so với thành tích của Ronaldo (trong chuyến làm khách của Hull City tối qua, siêu sao bên phía MU không ra sân. Anh được cho nghỉ nhằm chuẩn bị cho trận chung kết Champions League với Barca giữa tuần này).
 |
| Cuộc đua tranh danh hiệu "Vua phá lưới" ở Ngoại hạng năm nay diễn ra không thực gay cấn. |
Thành tích của Anelka lần này là con số thấp thứ hai trong lịch sử Ngoại hạng, đối với một chân sút dẫn đầu bảng thành tích ghi bàn. Thấp nhất là con số 18, ở mùa giải 1997-1998 và 1998-1999.
Anelka trở thành chân sút người Pháp thứ hai giành danh hiệu "Vua phá lưới" ở Premier League sau Thierry Henry, và là cầu thủ thứ ba của Chelsea đạt thành tích này. Hai người trước là Jimmy Floyd Hasselbaink và Didier Drogba.
Tiền đạo 30 tuổi đến với sân Stamford Bridge trong kỳ chuyển nhượng mùa đông năm 2008 từ Bolton, với mức phí khoảng 15 triệu bảng. Trong mùa giải đầu tiên ở Chelsea, anh chỉ ghi được một bàn ở Ngoại hạng, nhưng năm nay có cả thảy 25 lần lập công trên mọi đấu trường (hai trong số đó ở Champions League).
| Những chân sút hàng đầu |
| Cầu thủ |
Đội |
Bàn thắng |
| Anelka |
Chelsea |
19 |
| Ronaldo |
MU |
18 |
| Gerrard |
Liverpool |
16 |
| Robinho |
Man City |
14 |
| Torres |
Liverpool |
14 |
| Agbonlahor |
Aston Villa |
12 |
| Bent |
Tottenham |
12 |
| Davies |
Bolton |
12 |
| Kuyt |
Liverpool |
12 |
| Lampard |
Chelsea |
12 |
| Rooney |
MU |
12 |
| Carew |
Aston Villa |
11 |
| Crouch |
Portsmouth |
11 |
| Fuller |
Stoke |
11 |
| Van Persie |
Arsenal |
11 | |
| Ngoại hạng Anh 2008-2009 |
| TT |
Đội |
Trận |
T |
H |
B |
Điểm |
BT |
BB |
| 1 |
MU |
38 |
28 |
6 |
4 |
90 |
68 |
24 |
| 2 |
Liverpool |
38 |
25 |
11 |
2 |
86 |
77 |
27 |
| 3 |
Chelsea |
38 |
25 |
8 |
5 |
83 |
68 |
24 |
| 4 |
Arsenal |
38 |
20 |
12 |
6 |
72 |
68 |
37 |
| 5 |
Everton |
38 |
17 |
12 |
9 |
63 |
55 |
37 |
| 6 |
Aston Villa |
38 |
17 |
11 |
10 |
62 |
54 |
48 |
| 7 |
Fulham |
38 |
14 |
11 |
13 |
53 |
39 |
34 |
| 8 |
Tottenham |
38 |
14 |
9 |
15 |
51 |
45 |
45 |
| 9 |
West Ham |
38 |
14 |
9 |
15 |
51 |
42 |
45 |
| 10 |
Man City |
38 |
15 |
5 |
18 |
50 |
58 |
50 |
| 11 |
Wigan |
38 |
12 |
9 |
17 |
45 |
34 |
45 |
| 12 |
Stoke City |
38 |
12 |
9 |
17 |
45 |
38 |
55 |
| 13 |
Bolton |
38 |
11 |
8 |
19 |
41 |
41 |
53 |
| 14 |
Portsmouth |
38 |
10 |
11 |
17 |
41 |
38 |
57 |
| 15 |
Blackburn |
38 |
10 |
11 |
17 |
41 |
40 |
60 |
| 16 |
Sunderland |
38 |
9 |
9 |
20 |
36 |
34 |
54 |
| 17 |
Hull City |
38 |
8 |
11 |
19 |
35 |
39 |
64 |
| 18 |
Newcastle |
38 |
7 |
13 |
18 |
34 |
40 |
59 |
| 19 |
Boro |
38 |
7 |
11 |
20 |
32 |
28 |
57 |
| 20 |
West Brom |
38 |
8 |
8 |
22 |
32 |
36 |
67 | |
|
Vô địch: MU
Dự Champions League: MU, Liverpool và Chelsea (vào thẳng vòng bảng); Arsenal (đấu sơ loại, từ vòng thứ 3).
Dự Europa Cup (tiền thân là UEFA Cup): Everton; Aston Villa và Fulham.
Xuống hạng: Newcastle, Boro và West Brom.
Lên hạng: Wolverhampton, Birmingham (lên thẳng); Burnley và Sheffield United tranh suất còn lại ở chung kết play-off. |
Doãn Mạnh