Thứ hai, 22/6/2009, 19:41 GMT+7

Giá hàng hóa tháng 6 TP HCM tăng nhẹ

Các nhóm hàng biến động không đáng kể là nguyên nhân CPI TP HCM chỉ nhích 0,6% so với tháng 5.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 nhích nhẹ 0,6%. Ảnh: B.H.

Đây là tháng thứ tư liên tiếp, chỉ số giá tiêu dùng thành phố có mức tăng dưới 1%. 7 trong số 10 nhóm hàng tính chỉ số giá tiêu dùng đắt hơn tháng trước. Tuy nhiên, nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng dẫn đầu cuộc đua tăng giá cũng lên có 1,41%, tập trung vào sắt, thép, cát, đá xây dựng, gas, xăng, dầu.

Lương thực tiếp tục điều chỉnh xuống 0,68% sau khi đã giảm nhẹ 0,01% ở tháng trước. Mỗi kg gạo thường và gạo ngon trong tháng 6 hạ thêm 200 đồng, song lương thực cũng đã đội thêm 1,83% nếu tính từ đầu năm. Trong khi đó, hàng thực phẩm lại tăng nhiệt 0,9%. Dù gia cầm, rau hạ giá nhưng các loại gia súc tươi sống, thịt chế biến, trứng, thủy hải sản, trái cây, đường, đậu tăng từ 0,4 đến 4,4% đã nâng cả nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống lên 0,6%.

Ngoài ra, "tòng phạm" đẩy CPI TP HCM cao 0,6% còn có sự góp mặt của 5 nhóm hàng, gồm: đồ uống và thuốc lá, thiết bị và đồ dùng gia đình, giao thông bưu chính viễn thông, văn hóa, hàng hóa và các dịch vụ khác.

Tính từ đầu năm đến nay, chỉ số giá thành phố nâng 3,13%, nhưng nếu so với cùng tháng năm trước, con số này đội 4,55%.

Giá vàng trong tháng biến động mạnh, nằm ở mức cao, trên 20 triệu đồng một lượng đẩy chỉ số giá vàng bật 5,66% so với tháng 5. Riêng đôla Mỹ giao dịch khá ổn định, chỉnh nhỉnh thêm có 0,02%.

Bạch Hường

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 25.4 3,985,390 +1.2 (+4.96%)
          SSI 78.0 1,773,450 +3.5 (+4.70%)
          VFMVF1 15.7 1,224,440 +0.7 (+4.67%)
          EIB 23.3 960,250 +1.1 (+4.95%)
          GMD 76.5 899,350 +3.5 (+4.79%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 26.9 3,797,300 +1.5 (+5.91%)
          VCG 50.2 1,676,900 +1.9 (+3.93%)
          ACB 36.8 1,421,000 +2.4 (+6.98%)
          SHB 25.2 1,403,500 +1.6 (+6.78%)
          KBC 62.4 1,122,600 +2.1 (+3.48%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao