Thứ hai, 27/10/2008, 15:12 GMT+7

Gần 60 tỷ USD vốn FDI đăng ký vào Việt Nam

Lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký vào Việt Nam tính đến cuối tháng 10 đạt 59,3 tỷ USD, gấp gần 3 lần cả năm ngoái.
> Ngành thép bội thực vì những dự án tỷ đô

Theo Cục đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong tháng 10, Việt Nam thu hút thêm gần 2,2 tỷ USD, trong đó khoảng 2,02 tỷ USD là từ các dự án cấp mới.

Trong 59,32 tỷ USD vốn FDI của 10 tháng đầu năm, 58,3 tỷ USD là vốn cấp mới từ trên 950 dự án. Còn lại 1,02 tỷ USD là từ các dự án hiện hữu xin tăng vốn. Phần lớn dự án xin nâng vốn là của các nhà đầu tư Nhật và Hàn Quốc.

Lượng vốn thực hiện trong các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong 10 tháng qua đạt khoảng 9,1 tỷ USD, trong đó phía Việt Nam chiếm 10-12%. Theo kế hoạch, vốn thực hiện của năm nay sẽ vào khoảng 10-11 tỷ USD. Các dự án phần lớn được thực hiện theo hình thức 100% vốn nước ngoài.

Cũng theo Cục đầu tư nước ngoài, công nghiệp và xây dựng chiếm 55,7% lượng vốn đăng ký trong thời gian qua, trong đó riêng các dự án thăm dò và khai thác dầu khí chiếm 18,1% tổng vốn.

Với dự án khu liên hợp thép của tập đoàn Lion tại Ninh Thuận gần 9,8 tỷ USD, Malaysia tiếp tục là đối tác đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam. Đài Loan và Nhật lần lượt ở những vị trí tiếp theo.

Trong 10 tháng đầu năm, Ninh Thuận là địa phương thu hút được nhiều vốn đăng ký nhất, do có liên doanh sản xuất thép của tập đoàn Lion với Vinashin. Bà Rịa-Vũng Tàu đứng thứ hai với 9,3 tỷ USD và TP HCM đứng thứ ba với 8 tỷ USD.

Ngọc Châu

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.3 5,431,610 -1.2 (-4.71%)
          EIB 22.3 4,320,240 -1.1 (-4.70%)
          SSI 80.0 3,555,640 -4.0 (-4.76%)
          REE 47.2 2,392,860 -2.4 (-4.84%)
          VFMVF1 15.8 2,160,230 -0.8 (-4.82%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          ACB 36 2,560,500 -2.5 (-6.49%)
          VCG 53.5 2,442,900 -4 (-6.96%)
          KBC 65.6 1,579,900 -4.9 (-6.95%)
          KLS 28.3 1,404,800 -2.1 (-6.91%)
          VSP 28.4 896,300 -2.1 (-6.89%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao