Thứ hai, 11/8/2008, 17:58 GMT+7

Thêm một sàn giao dịch vàng tại TP HCM

Sáng 11/8, sàn giao dịch vàng của Ngân hàng Việt Á (VAB) bắt đầu hoạt động tại quận 1, sau một thời gian chạy thử nghiệm hệ thống. Đây là đơn vị thứ 2 sau Ngân hàng Á Châu (ACB) thành lập sàn giao dịch vàng tại TP HCM.

Giờ giao dịch sàn vàng VAB buổi sáng bắt đầu từ 8h-11h30, chiều 13h30-4h30. Theo nhân viên VAB, tham gia giao dịch trên sàn trong ngày hôm nay chủ yếu các nhà đầu tư là khách hàng thành viên. Số nhà đầu tư cá nhân chỉ mới đến để tham khảo, tìm hiểu cách thức hoạt động.

Về cơ bản, quy trình giao dịch trên sàn VAB giống sàn giao dịch vàng ACB. Đối với nhà đầu tư cá nhân, ngân hàng quy định ký quỹ 7%, bước nhảy về lượng là 10 lượng, nhà đầu tư đăng ký tối thiểu 7 chỉ.

Lãi suất tiền gửi được áp dụng ở mức 4%, lãi suất cho vay là 19% một năm, phí giao dịch 2.000 đồng một lượng. Hạn mức giao dịch tối đa là 10 tỷ đồng. Hiện VAB chưa có quy định về hạn mức thu chi, mà hàng ngày hiện nay tạm thời là 100% và có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm trong quá trình hoạt động.

Ngày hoạt động đầu tiên, khối lượng giao dịch trên sàn vàng VAB đạt khoảng 8.000 lượng.

Vừa qua, tổ công tác liên ngành do Ngân hàng Nhà nước thành lập đã tiến hành khảo sát hoạt động các sàn giao dịch vàng, đề xuất những biện pháp quản lý nhằm thắt chặt hoạt động giao dịch của sàn vàng. Tuy nhiên, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP HCM Hồ Hữu Hạnh chiều nay cho biết, hiện vẫn chưa có báo cáo tình hình cụ thể hoạt động của các sàn vàng từ tổ thanh, kiểm tra.

Vi Vi

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao