Thứ sáu, 9/2/2007, 02:31 GMT+7

18.000 tỷ đồng từ ngân hàng chảy vào chứng khoán

Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước về tình hình cho vay đầu tư và kinh doanh chứng khoán của các ngân hàng thương mại, tính đến cuối 2006, lượng tiền đổ vào cổ phiếu, trái phiếu chiếm 2,6% tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống.

Vụ trưởng Vụ Chính sách Tiền tệ (Ngân hàng Nhà nước) Nguyễn Ngọc Bảo xác nhận thông tin này với VnExpress sáng nay. Ông cho biết tỷ lệ này tăng chút ít so với đầu năm 2006, do các ngân hàng thương mại cho vay với các công ty chứng khoán trực thuộc. Gần đây Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định cấm ngân hàng cho vay đối với các công ty chứng khoán trực thuộc. Vì vậy, ông Bảo kỳ vọng tỷ lệ kể trên sẽ giảm trong thời gian tới.

"2,6% là tỷ lệ không lớn, chưa đến mức lo ngại. Song mảng kinh doanh này có độ rủi ro cao, nhất là trong bối cảnh các ngân hàng thương mại vẫn cho vay căn cứ trên thị giá của cổ phiếu. Ngân hàng Nhà nước sẽ giám sát chặt chẽ và không khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán", ông Bảo nói thêm.

Ông Bảo từ chối tiết lộ tỷ lệ 2,6% tương đương bao nhiêu tiền. Song một nghiên cứu công bố trên trang web của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, con số đó vào khoảng 18.087 tỷ đồng.

Theo số liệu công bố trong bài nghiên cứu mang tên "Hệ thống ngân hàng cho vay để đầu tư chứng khoán đang ở mức nào?", của tác giả Tú Anh (Vụ Chính sách Tiền tệ), cả năm 2006 tổng dư nợ cho vay ngành ngân hàng tăng 137.000 tỷ đồng, tương đương khoảng 19%, trong đó cho vay bằng VND tăng khoảng 126.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 18% tổng dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng đến. Nếu loại bỏ các khoản các ngân hàng thương mại đầu tư vào trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp và góp vốn liên doanh, thì dư nợ cho vay tăng thêm chỉ khoảng 120.000 tỷ, chiếm khoảng 17% tổng dư nợ cho vay.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho biết, giá trị vốn hoá thị trường chứng khoán đến 31/12/2006 đạt khoảng 220.000 tỷ đồng, chiếm 22,7% GDP.

S.L.

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.3 5,431,610 -1.2 (-4.71%)
          EIB 22.3 4,320,240 -1.1 (-4.70%)
          SSI 80.0 3,555,640 -4.0 (-4.76%)
          REE 47.2 2,392,860 -2.4 (-4.84%)
          VFMVF1 15.8 2,160,230 -0.8 (-4.82%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          ACB 36 2,560,500 -2.5 (-6.49%)
          VCG 53.5 2,442,900 -4 (-6.96%)
          KBC 65.6 1,579,900 -4.9 (-6.95%)
          KLS 28.3 1,404,800 -2.1 (-6.91%)
          VSP 28.4 896,300 -2.1 (-6.89%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao