Thứ năm, 26/1/2006, 03:32 GMT+7

Ra giêng sẽ có tiền polymer 10.000 và 20.000 đồng

Ngân hàng Nhà nước đang có kế hoạch phát hành tiền polymer mới ở 2 mệnh giá này, tuy nhiên do cuối năm gấp gáp, chưa kịp hoàn tất quá trình chuẩn bị nên đành chờ sang năm mới đưa vào lưu thông.
>Đổi tiền lẻ chợ đen giá cắt cổ

Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP HCM Trần Ngọc Minh cho VnExpress biết thông tin này chiều nay. Ông từ chối tiết lộ cụ thể về thời gian cũng như số lượng phát hành.

"Phát hành thêm tiền polymer mệnh giá nhỏ là việc phải làm hiện nay. Tuy nhiên, trước khi tiến hành, Ngân hàng Nhà nước muốn chuẩn bị chu đáo như thăm dò thị trường và tâm lý của người dân, nhằm tránh lạm phát. Mỗi khi có tiền mới được lưu thông, người dân lại lo giá cả tăng, vì vậy phải chuẩn bị thật kỹ về tâm lý", ông Minh nói.

Tuy nhiên, ông cũng khẳng định không sớm thì muộn sang năm mới Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố quyết định phát hành thêm tiền polymer mệnh giá trên. Đây cũng là một trong những lý do khiến Ngân hàng Nhà nước hạn chế phát hành tiền cotton mới cùng mệnh giá ra thị trường. "Nếu phát hành nhiều thì ngân hàng phải mất công thu hồi lại nên cần phải hạn chế. Hơn nữa, phát hành tiền mới không phải là nhiệm vụ chính của Ngân hàng Nhà nước. Vấn đề quan trọng là phải điều phối làm sao để người dân an tâm sử dụng. Như vậy, đồng tiền mới lưu thông tốt hơn", ông Minh cho biết thêm.

Với hai loại tiền 10.000 và 20.000 đồng mới, Việt Nam sẽ có tất cả 5 mệnh giá in trên chất liệu polymer.

Nguyễn Thùy

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 23.4 2,915,180 -0.9 (-3.70%)
          STB 25.5 2,734,330 -0.9 (-3.41%)
          SSI 84.0 2,208,210 -1.5 (-1.75%)
          REE 49.6 1,553,910 -0.9 (-1.78%)
          LCG 85.0 1,341,640 -2.5 (-2.86%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 57.2 2,318,100 -2 (-3.38%)
          KLS 30.1 1,988,900 -0.8 (-2.59%)
          KBC 70 1,007,300 -1.9 (-2.64%)
          ACB 38.1 795,400 -1.1 (-2.81%)
          SHB 25.9 764,700 -1.3 (-4.78%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao