Thứ ba, 31/7/2001, 09:41 GMT+7

Lãi suất tăng, vốn VNĐ vẫn thiếu

Báo cáo cuối tháng 7 của Ngân hàng (NH) Nhà nước TPHCM cho biết, các NH thương mại vẫn trong tình trạng khan hiếm VNĐ dù đã tăng lãi suất huy động vốn thêm 0,05-0,1%/tháng.

Vốn huy đồng bằng VNĐ trong tháng 7 trên địa bàn chỉ tăng 0,5%, trong khi vốn USD tăng đến 1,2% mặc dù lãi suất huy động vốn USD tiếp tục giảm. Tính chung từ đầu năm đến nay, vốn huy động của NH chỉ tăng 9,3% so với cuối năm 2000, một mức khá thấp so với năm ngoái. Trong đó vốn VNĐ tăng rất chậm, chỉ 6,6%, trong khi vốn USD tăng đến 12,8%.

Trong khi đó áp lực về vốn VNĐ ngày càng đè nặng lên các NH. Nhu cầu vay vốn bằng VNĐ trong 6 tháng đầu năm đã tăng 9,9% trong khi nhu cầu vay vốn bằng USD lại giảm 6,7%. Hầu hết các doanh nghiệp đều tránh vay vốn bằng USD mà chuyển sang vay VNĐ. Do vậy các NH trong nước vẫn thừa ra đến 708 triệu USD để gửi ở nước ngoài, tăng 127 triệu USD so với cuối năm 2000.

Vì sao người dân vẫn không gửi tiền VNĐ vào NH? Nhiều NH thừa nhận rằng họ đã mất thế độc quyền trong huy động vốn của xã hội khi có nhiều kênh đầu tư khác như bảo hiểm, đất, cổ phần hoá, chứng khoán, vay mượn lẫn nhau. Chưa kể lãi suất VNĐ từ nhiều tháng qua ở mức quá thấp trong khi tỷ giá tăng đều (chỉ trong tháng 5 và 6 đã tăng thêm 2,6%) nên ngày càng có nhiều người chuyển sang mua USD thay vì giữ tiền VNĐ. Do vậy việc tăng lãi suất huy động VNĐ chỉ có 0,1%/tháng chưa phải là "cú hích" để kéo người dân trở lại gửi tiền vào NH.

Tuổi Trẻ

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 23.4 2,915,180 -0.9 (-3.70%)
          STB 25.5 2,734,330 -0.9 (-3.41%)
          SSI 84.0 2,208,210 -1.5 (-1.75%)
          REE 49.6 1,553,910 -0.9 (-1.78%)
          LCG 85.0 1,341,640 -2.5 (-2.86%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 57.2 2,318,100 -2 (-3.38%)
          KLS 30.1 1,988,900 -0.8 (-2.59%)
          KBC 70 1,007,300 -1.9 (-2.64%)
          ACB 38.1 795,400 -1.1 (-2.81%)
          SHB 25.9 764,700 -1.3 (-4.78%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao