Thứ bảy, 31/3/2001, 02:08 GMT+7

Năm nay sẽ cắt giảm 730 dòng thuế theo chương trình CEPT

Tại hội thảo "Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT" do Bộ Thương mại tổ chức hôm qua (30/3) tại TP HCM, ông Trần Đông Phương (Vụ ASEAN) cho biết, Việt Nam sẽ tiếp tục cắt giảm tổng cộng 730 trong 1.900 dòng thuế thuộc danh mục loại trừ tạm thời (TEL) trong năm nay.

Cụ thể, những mặt hàng thuộc danh mục cắt giảm (IL) có thuế suất trên 20% sẽ được giảm xuống dưới mức này ngay trong năm nay; nhóm có thuế suất dưới 20% sẽ chỉ còn từ 0 đến 5% vào năm 2003, theo đúng lịch trình đã cam kết.

Đối với các mặt hàng nông sản nhạy cảm (SEL), sẽ bắt đầu cắt giảm vào năm 2004, hoàn thành năm 2013 (riêng mặt hàng đường là năm 2010). Hiện có 131 dòng thuế thuộc danh mục loại trừ hoàn toàn (GE) gồm thuốc lá, rượu, xăng dầu, ô tô, xe máy, các mặt hàng thuộc danh mục cấm nhập khẩu.

Đây là hoạt động quan trọng nhằm giúp các doanh nghiệp tăng cường hiểu biết về CEPT và chương trình cắt giảm thuế, những quy định về xuất xứ hàng hóa và các thủ tục áp dụng, các yêu cầu để đạt được chấp thuận CEPT, lịch trình thực hiện CEPT của Việt Nam, cơ chế thương mại hiện hành, quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN...

Đến nay, sau 5 năm tham gia thực hiện chương trình cắt giảm thuế quan CEPT trong quá trình tham gia vào thị trường Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và các nước trong khối đã tăng lên 2 lần, năm 2000 đạt 7,1 tỷ USD, chiếm 23,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước, trong đó riêng kim ngạch xuất khẩu đạt 2,6 tỷ USD, tăng gấp 2,3 lần.

Đồng tổ chức hội thảo lần này có Ban thư ký Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á; Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đầu tư Du lịch ASEAN (Nhật Bản) và Cục Xúc tiến Thương mại của Bộ Thương mại. Ngoài ra, còn có đông đảo các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước.

(Theo Sài Gòn Giải Phóng, Thanh Niên, 31/3)

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 27.0 3,057,730 -0.3 (-1.10%)
          STB 29.0 2,666,610 -0.5 (-1.69%)
          SSI 88.5 2,546,170 -1.0 (-1.12%)
          REE 50.0 2,076,120 -0.5 (-0.99%)
          TCM 21.8 1,739,940 -1.1 (-4.80%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 60.2 3,789,500 +3.1 (+5.43%)
          KLS 32.6 2,548,800 0 (0.00%)
          KBC 74.6 2,347,600 +1.9 (+2.61%)
          SHB 28.4 2,029,400 +0.4 (+1.43%)
          ACB 42.8 1,450,900 -0.4 (-0.93%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao